SCIENCE AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT JOURNAL - SCIENCE OF THE EARTH & ENVIRONMENT

A sub-journal of Science and Technology Development Journal since 2017

Skip to main content Skip to main navigation menu Skip to site footer

 Original Research

HTML

147

Total

61

Share

Research application coal material is prepared from maccadamia peel and denatured by H2O2 to treat methylene blue






 Open Access

Downloads

Download data is not yet available.

Abstract

Macadamia shell contains a carbon content (47 - 49%), in addition, the shell contains 46.52% Oxidation, Hidro 6.10%, Nitrogen 0.36% and relatively low ash content of only 0.22%, this indicates the grain Macadamia has the potential to become activated carbon thanks to the above characteristics. This study was conducted to modify activated carbon by oxidizing agents to change the surface structure of activated carbon from hydrophobic to hydrophilic, non-polarizing to polarization, increasing the amount of adsorption simultaneously creating more durable links between dyes and activated carbon. Study of Methylene Blue wastewater treatment with coal from Maccadamia shell modified with H2O2 agent at H2O2 ratio : coal = 10:1. Research results show that Methylene Blue adsorption capacity reaches 1g /266,26mg Methylene Blue at optimal conditions corresponding to 25% concentration and 48 hours of soaking time. Analysis of infrared spectra showed that coal is modified by H2O2 agent with functional groups –OH, Carboxylic functional group C=O, group C-H in NH3, C–N group in Amine aliphatic or in Alcohol or Phenol and C–O bonding. Modified coal by H2O2 oxidation agent has Methylene Blue color treatment efficiency of 93.26%, corresponding to the original color of 474.67 Pt - Co at the respective optimal conditions pH = 8.5, dose of 1 g/L and treatment time of 60 minutes. Research results are similar to other research results and are applicable to color wastewater treatment.

Giới thiệu

Nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm có chứa nhiều chất gây ô nhiễm được thải ra ở giai đoạn nhuộm 1 . Nước thải có độ màu cao 2 , 3 , 4 . Theo kết quả nghiên cứu của Gang và cộng sự 2 cho thấy độ màu có khả năng làm cản trở ánh sáng và làm chậm các quá trình quang hợp, gây ức chế sự phát triển và sinh sản của sinh vật cũng như có khuynh hướng tạo ra các ion kim loại gây độc cho vi sinh vật trong nước. Do đó, việc xả thải trực tiếp vào các vùng như sông, hồ gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái, cuộc sống của những người dân ở các vùng lân cận 2 , 4 , 5 .

Than hoạt tính được biết đến là một vật liệu có khả năng hấp phụ cao và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực bao gồm xử lý nước 6 , 7 . Khả năng hấp phụ của than hoạt tính chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kết cấu, nhóm chức 8 , diện tích bề mặt, hàm lượng tro… 9 . Đặc điểm quan trọng nhất của than hoạt tính là bề mặt có thể biến tính thích hợp để thay đổi đặc điểm hấp phụ và làm cho than trở nên thích hợp hơn trong các ứng dụng đặc biệt 10 . Nghiên cứu biến tính than hoạt tính bằng tác nhân oxy hóa H 2 O 2 nhằm thay đổi cấu trúc bề mặt của than hoạt tính từ kỵ nước thành ưa nước, không phân cực thành phân cực, làm tăng lượng hấp phụ đồng thời tạo liên kết bền hơn giữa phẩm nhuộm và than hoạt tính 9 , 10 .

Với hướng nghiên cứu này, than biến tính bằng tác nhân oxy hóa H 2 O 2 điều chế từ vỏ Maccadamia được đề xuất nghiên cứu khảo sát khả năng hấp phụ của màu Methylen Blue trong nước thải dệt nhuộm.

Phương pháp

Phương tiện nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Methyllen Blue - MB (C 16 H 18 CIN 3 S.3H 2 O - MB, 99%, Trung Quốc) có nồng độ 70 mg/L (tương ứng 474,67 Pt-Co được xác định theo TCVN 6185:2005).

- Hóa chất nghiên cứu: Na 2 HPO 4 .12H 2 O (Trung Quốc, 98%), KH 2 PO 4 (Trung Quốc, 98%), H 2 O 2 (Trung Quốc, 30%). HCl 1N (Trung Quốc).

- Vật liệu nghiên cứu: Vỏ hạt Maccadamia được thu hoạch tại tỉnh Lâm Đồng.

- Thiết bị nghiên cứu: Jatest được mô tả là một thiết bị gồm 6 cánh khuấy quay cùng tốc độ, nhờ hộp số tốc độ quay có thể điều chỉnh được. Cánh khuấy có dạng turbine gồm 01 bảng phẳng nằm trong cùng một mặt đứng, được đặt trong beaker dung tích 1 L có chia vạch đựng cùng một loại nước thải.

Phương pháp thực nghiệm

Thí nghiệm 1: Điều chế than biến tính bằng tác nhân H2O2 từ than cốc được điều chế từ vỏ Maccadamia

Điều chế than cốc: Vỏ Maccadamia sau khi được đập và rửa bằng nước cất sẽ được sấy khô ở 110 0 C trong 48 giờ. Sau khi xử lý sơ bộ, vỏ Maccadamia được lấp đầy khay nung, đặt vào lò nung và được gia nhiệt đến 350 0 C, thực hiện nung hoạt hóa trong vòng 60 phút 11 . Làm nguội tự nhiên trong 2 giờ.

Điều chế than biến tính: Than cốc từ vỏ Maccadamia (5g) được ngâm trong dung dịch H 2 O 2 với tỷ lệ than : H 2 O 2 = 1:10ml với các nồng độ 5%, 10%, 15%, 20%, 25% và 30% 12 trong 12 giờ. Lọc lấy phần rắn và sấy khô ở nhiệt độ 110 0 C trong 24 giờ. Rửa than bằng nước cất (cho đến khi pH = 6,5) và tiếp tục sấy khô ở 110 0 C trong 24 giờ. Vật liệu sau khi khảo sát nồng độ biến tính sẽ được kiểm tra chỉ số hấp phụ MB để chọn nồng độ chất biến tính H 2 O 2 tối ưu. Khi đã xác định nồng độ tối ưu, thời gian biến tính sẽ được khảo sát trong 0 – 48 giờ (Δ = 6 giờ) 12 , 13 , lọc phần rắn, sấy khô ở 110 0 C trong 24 giờ, sau đó rửa sạch bằng nước cất và tiếp tục sấy khô ở 110 0 C trong 24 giờ. Than biến tính sau khi khảo sát thời gian ngâm tẩm H 2 O 2 sẽ được kiểm tra chỉ số hấp phụ MB để xác định thời gian biến tính tốt nhất.

Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng xử lý màu Methylen Blue

Khảo sát khả năng xử lý màu MB: Than biến tính được nghiền mịn, cho vào Erlen 50ml với cùng liều cố định 0,5g/L, dung dịch màu Methylene Blue có nồng độ 70mg/L 13 (tương ứng độ màu 474,67 Pt-Co) được điều chỉnh pH với NaOH 0,1N và HCl 0,1N, với pH được khảo sát từ 5 - 12 14 , thời gian xử lý được cố định trong 30 phút. Sau khi lọc bỏ phần rắn, dung dịch còn lại được phân tích bởi phương pháp đo quang bằng máy UV-VIS để xác định pH tốt nhất. Với pH tối ưu được xác định, thí nghiệm tiếp tục khảo sát liều lượng than tối ưu, với liều được khảo sát từ 0,05 - 2g/L 15 , thời gian xử lý vẫn cố định trong 30 phút. Sau khi xử lý loại bỏ phần rắn, dung dịch còn lại được phân tích độ màu bởi phương pháp đo quang bằng máy UV-VIS để xác định liều lượng than tối ưu. Cuối cùng, khảo sát thời gian xử lý, với độ pH và liều lượng tối ưu, than biến tính đã được khảo sát khả năng xử lý MB với thời gian từ 30 - 120 phút (Δ = 30 phút). Sau khi loại bỏ phần rắn, dung dịch còn lại được đo bằng máy UV-VIS để xác định thời gian xử lý tốt nhất.

Các phương pháp đánh giá

  • Xác định pH được đo trực tiếp bằng máy đo pH Mettler Toledo (2017)

  • Xác định độ màu theo TCVN 6185:2005

  • Xác định nhóm chức trong phân tử bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại FT-IR (Fourier Transformation Infrared Spectrometer

  • Xác định chỉ số hấp phụ Methylen Blue theo tiêu chuẩn GB/T 12496.10 – 1999: xây dựng phương trình đường chuẩn và xác định chỉ số hấp phụ MB của vật liệu. Vật liệu có chỉ số hấp phụ càng cao tương đương với khả năng hấp phụ màu MB càng tốt.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả điều chế than biến tính H2O2 từ than hóa từ vỏ Maccadamia

Khảo sát nồng độ thích hợp ảnh hưởng đến quá trình biến tính

Figure 1 . Kết quả xác định nồng độ tối ưu theo độ hấp phụ Methylen Blue .

Kết quả nghiên cứu từ Figure 1 cho thấy trong khoảng nồng độ tăng dần từ 5 – 30% và thời gian lắc trong 12h 11 , 12 độ hấp phụ MB đạt cao nhất đạt tại nồng độ tối ưu 25% với 226,81 mg MB/g than.

Kết quả nghiên cứu điều chế than biến tính với tác nhân H 2 O 2 có khả năng hấp phụ cao hơn so với một số kết quả nghiên cứu của Hameed và cộng sự 16 , nghiên cứu sử dụng vỏ tỏi để hấp phụ màu MB đạt hiệu quả 82,64 mg/g; Janos và cộng sự 17 sử dụng lá trà đã đạt được độ hấp phụ là 85,16 mg/g, ngoài ra kết quả nghiên cứu của Vadivelan và Kumar 18 về vỏ trấu đạt 40,59 mg/g và kết quả nghiên cứu của Yang và cộng sự 19 về khả năng hấp phụ MB của vỏ cam đạt 18,6 mg/g hay kết quả nghiên cứu của Hameed và Ahmad 20 về vật liệu tro bay đạt 75,52 mg/g.

Vậy kết quả nghiên cứu xác định nồng độ tối ưu tại 25%. Nhưng để điều chế ra than biến tính có khả năng hấp phụ tốt nhất cần tiếp tục khảo sát về thời gian ngâm lắc cho quá trình biến tính than bằng tác nhân H 2 O 2 .

Khảo sát thời gian ngâm lắc ảnh hưởng đến quá trình biến tính

Figure 2 . Kết quả xác định thời gian lắc tối ưu theo độ hấp phụ MB.

Kết quả nghiên cứu từ Figure 2 khảo sát thời gian ngâm lắc trong khoảng thời gian từ 0 đến 48h (Δ = 6h) 11 , 12 ở nồng độ tối ưu cho thấy độ hấp phụ ban đầu là 190,33 mg/g (tại thời gian 0h), đạt mức tối ưu ở 266,26 mg/g (tại thời gian 48h).

Kết quả nghiên cứu này, có khả năng hấp phụ cao hơn so với kết quả nghiên cứu của San Miguel và cộng sự 21 , sử dụng than hoạt tính điều chế từ phế phẩm cao su để loại bỏ MB ra khỏi dung dịch nước và khả năng hấp phụ của than hoạt tính này được báo cáo là 49mg/g; kết quả nghiên cứu của Kavitha và Namasivayam 22 đã nghiên cứu thành công khả năng hấp phụ MB của than thạch anh và độ hấp phụ đạt 5,87 mg/g hay theo kết quả nghiên cứu của Bulut và cộng sự 23 báo cáo về vỏ ngũ cốc đạt độ hấp phụ tối đa là 26,3 mg/g và trong năm 2007 24 Miguel và cộng sự đã nghiên cứu thành công về khả năng hấp phụ của lá cây phoenix có độ hấp phụ lên tới 89,7 mg/g; theo báo cáo nghiên cứu của Doğan và cộng sự 25 về khả năng loại bỏ màu MB của vỏ Hazelnut đạt 38,22 mg/g.

Vậy than biến tính từ tác nhân H 2 O 2 cho thấy kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ màu MB đạt 266,26 mg/g tại nồng độ 25% và thời gian 48h. Để đánh giá khả năng hấp phụ màu MB của than biến tính cần phân tích giản đồ FT – IR nhằm xác định các nhóm chức chứa trong vật liệu.

Kết quả phân tích giản đồ FT – IR

Figure 3 . Kết quả phân tích giản đồ FT-IR của than hóa.

Figure 4 . Kết quả phân tích giản đồ FT – IR của than biến tính H 2 O 2

Kết quả phân tích giản đồ FT-IR của than biến tính bằng tác nhân H 2 O 2 ( Figure 4 ) cho thấy sự khác biệt so với than cốc ban đầu ( Figure 3 ). Cụ thể, trong than biến tính này chứa nhiều nhóm chức đặc trưng tương ứng với nhiều bước sóng dao động như tại bước sóng 3348,21 cm -1 đây là peak dao động cho nhóm –OH polyphenolic 26 . Tại các peak dao động trong bước sóng 1679,48 cm ‑1 , chúng đại diện cho các nhóm chức carboxyl (C=O) được tạo ra trong quá trình oxy hóa than, điều này cho thấy đây là nhóm chức tạo ra tâm hoạt động có thể tham gia vào quá trình hấp phụ màu trong nước, đây được cho là nhóm chức có khả năng hấp thụ tốt nhất các chất ô nhiễm trong nguồn nước 27 , 28 từ polyphenol như catechin gallate (CG), epicatechin gallate (ECG), epi-gallocatechin (EGC), epigallocatechin gallate (EGCG) và gallocatechin gallate (GCG) hoặc nhóm chức carbonat 26 . Tại peak bước sóng như 1154,63 cm -1 là sự chỉ thị của nhóm liên kết đơn C–O 26 , ngoài ra bước sóng tại 1076,02 cm -1 cũng chỉ thị cho sự rung động của nhóm C–N trong amin aliphatic hoặc trong alcohol hay phenol 26 . Bên cạnh đó còn một số dao động tại bước sóng 2846,7 cm -1 và 2875,1 cm -1 là dao động đặc trưng cho liên kết của nhóm chức C–H trong nhóm N–CH 3 ; hay tại bước sóng 866,846cm -1 đại diện đặc trưng cho liên kết C–H (hydrogen thơm) 29 .

Kết quả phân tích ảnh SEM

Figure 5 . Ảnh chụp SEM của vật liệu. Chú thích : ( a ) Vật liệu than Maccadamia; ( b ) Vật liệu than Maccadamia được biến tính bằng H 2 O 2

Theo kết quả nghiên cứu từ Figure 5 (a) cho thấy cấu trúc bề mặt của than sau khi được nung bằng phương pháp yếm khí hình thành những lỗ rỗng thưa thớt và phân bố không đều, điều này cho thấy bề mặt còn thô, chưa được xử lý.

Theo kết quả nghiên cứu này cho thấy vật liệu than sau khi được biến tính bằng H 2 O 2 theo phương pháp ngâm tẩm đã đạt được nhiều lỗ rỗng có kích thước tương đồng nhau, phân bố đều trên bề mặt được thể hiện tại Figure 5 (b) bề mặt trở nên gồ ghề, hình thành một lượng lỗ rỗng nhất định trên bề mặt do tác động từ nồng độ và thời gian ngâm tẩm.

Theo một số nghiên cứu trước đây như trong báo cáo nghiên cứu của Cafer Saka 30 về than hoạt tính bằng ZnCl 2 hoặc kết quả nghiên cứu sử dụng TiO 2 để làm chất hoạt hóa trong than hoạt tính 31 , ngoài ra kết quả nghiên cứu của Chen và cộng sự 32 sử dụng chất hoạt hóa Axit Citric cho thấy than hoạt tính được nghiên cứu trong bài này có sự tương đồng về cấu trúc bề mặt. Chất hoạt động bề mặt được hấp phụ trên bề mặt than hoạt tính đã thay đổi tính chất bề mặt của than hoạt tính từ kỵ nước thành ưa nước và trở nên tiêu cực hơn dẫn đến sự gia tăng hấp phụ Pb 33 .

Qua kết quả nghiên cứu trên cho thấy, vật liệu than biến tính được điều chế từ vỏ hạt Maccadamia với tác nhân hóa học H 2 O 2 có nhiều lỗ rỗng và phân bố đều trên bề mặt vật liệu tương đồng với các nghiên cứu về than hoạt tính khác.

Kết quả khảo sát khả năng xử lý của than biến tính trên màu Methylen Blue

Khảo sát pH thích hợp cho quá trình xử lý

Figure 6 . Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của pH lên hiệu suất xử lý màu MB.

Kết quả nghiên cứu khảo sát khả năng xử lý màu Methylene Blue của vật liệu theo Figure 6 cho thấy với khoảng pH dao động từ 5 – 12 14 , hiệu suất xử lý đạt cao nhất (88,51%) tại pH = 8,5 và đạt thấp nhất (34,62%) tại pH = 12. Qua đó, ta thấy tại khoảng giá trị pH = 8,5 đây là khoảng pH đạt hiệu suất xử lý cao nhất.

Theo báo cáo kết quả nghiên cứu của Ghaedi và cộng sự 34 và kết quả nghiên cứu của Gao và cộng sự 35 đã giải thích sự ảnh hưởng của pH lên khả năng hấp phụ màu MB trên vật liệu than biến tính như sau khi pH trong dung dịch được hiểu chỉnh thấp, khả năng xử lý màu của than hoạt động dựa trên sự proton hóa các nhóm chức của than và thông qua lực đẩy tĩnh điện, MB dễ dàng bị loại bỏ ra khỏi dung dịch. Khi dung dịch đạt pH cao bề mặt của than sẽ bị tích điện cực âm do đó chúng dựa vào lực hút tĩnh điện và sự liên kết hydro để loại bỏ chất màu.

Kết quả nghiên cứu thu được có khả năng xử lý cao hơn so với các nghiên cứu khác như kết quả nghiên cứu than hoạt tính làm từ sợi thực vật 36 cho thấy tại pH = 8, hiệu suất loại bỏ màu của sợi thực vật chỉ đạt 82%, so sánh kết quả với kết quả nghiên cứu 37 khả năng hấp phụ của rơm lúa mạch đối với dung dịch có chứa màu MB tại pH = 11, hiệu suất xử lý của rơm lúa mạch đạt 74% xử lý màu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy than biến tính H 2 O 2 được điều chế từ vỏ Maccadamia có khả năng xử lý màu MB tốt nhất tại khoảng pH = 8,5 với hoảng liều lượng được nghiên cứu như sau.

Khảo sát pH thích hợp cho quá trình xử lý

Figure 6 . Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của pH lên hiệu suất xử lý màu MB.

Kết quả nghiên cứu khảo sát khả năng xử lý màu Methylene Blue của vật liệu theo Figure 6 cho thấy với khoảng pH dao động từ 5 – 12 14 , hiệu suất xử lý đạt cao nhất (88,51%) tại pH = 8,5 và đạt thấp nhất (34,62%) tại pH = 12. Qua đó, ta thấy tại khoảng giá trị pH = 8,5 đây là khoảng pH đạt hiệu suất xử lý cao nhất.

Theo báo cáo kết quả nghiên cứu của Ghaedi và cộng sự 34 và kết quả nghiên cứu của Gao và cộng sự 35 đã giải thích sự ảnh hưởng của pH lên khả năng hấp phụ màu MB trên vật liệu than biến tính như sau khi pH trong dung dịch được hiểu chỉnh thấp, khả năng xử lý màu của than hoạt động dựa trên sự proton hóa các nhóm chức của than và thông qua lực đẩy tĩnh điện, MB dễ dàng bị loại bỏ ra khỏi dung dịch. Khi dung dịch đạt pH cao bề mặt của than sẽ bị tích điện cực âm do đó chúng dựa vào lực hút tĩnh điện và sự liên kết hydro để loại bỏ chất màu.

Kết quả nghiên cứu thu được có khả năng xử lý cao hơn so với các nghiên cứu khác như kết quả nghiên cứu than hoạt tính làm từ sợi thực vật 36 cho thấy tại pH = 8, hiệu suất loại bỏ màu của sợi thực vật chỉ đạt 82%, so sánh kết quả với kết quả nghiên cứu 37 khả năng hấp phụ của rơm lúa mạch đối với dung dịch có chứa màu MB tại pH = 11, hiệu suất xử lý của rơm lúa mạch đạt 74% xử lý màu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy than biến tính H 2 O 2 được điều chế từ vỏ Maccadamia có khả năng xử lý màu MB tốt nhất tại khoảng pH = 8,5 với hoảng liều lượng được nghiên cứu như sau.

Khảo sát thời gian than biến tính thích hợp cho quá trình xử lý

Figure 8 . Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian lên hiệu suất xử lý màu MB.

Kết quả khảo sát thời gian được thể hiện tại Figure 8 cho thấy tại thời gian từ 30 – 120 phút (Δ = 30 phút), tại các điều kiện tối ưu cho thấy hiệu suất xử lý ban đầu 85,07% (ở t = 30 phút) và đạt mức hiệu suất xử lý tốt nhất 93,26% (ở t = 60).

So với một số nghiên cứu trước đây như kết quả nghiên cứu của Husseien và cộng sự 42 cho thấy sau 180 phút xử lý, hiệu suất xử lý MB của than hoạt tính từ vỏ dừa đạt 90%.

Kết quả nghiên cứu xác định tại pH 8,5, liều lượng 1g/L và thời gian xử lý 60 phút là các điều kiện tối ưu để xử lý màu MB. Qua đó cho thấy than biến tính H 2 O 2 được nghiên cứu điều chế từ vỏ hạt Maccadamia có khả năng xử lý màu MB trong nước thải dệt nhuộm.

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu than biến tính sinh học được điều chế thành công từ phế phẩm nông nghiệp là vỏ Maccadamia đã được than hóa và biến tính bằng phương pháp hóa học sử dụng tác nhân hóa học H 2 O 2 với các điều kiện biến tính tối ưu như nồng độ H 2 O 2 25% với thời gian ngâm lắc 48h đạt độ hấp phụ MB đạt 266,26mg/g, tương ứng với hiệu suất xử lý màu MB tại pH = 8,5, liều lượng thích hợp là 1 g/L đạt 89,02% với thời gian xử lý tối ưu là 60 phút hiệu suất xử lý đạt 93,26% đối với nước thải màu Methylene Blue có nồng độ 70mg/L.

Phân tích giản đồ phổ hồng ngoại cho thấy, vật liệu được điều chế có các nhóm chức đặc trưng cho khả năng hấp phụ màu và các nhóm chức carboxyl (C=O), nhóm –OH đặc trưng cho khả năng hấp phụ các kim loại nặng như Ni 2+ , Cd 2+ , Zn 2+ , Pb 2+ và Cr 3+42,43,44 . Vậy, than hoá được điều chế từ vỏ Maccadamia và biến tính bằng H 2 O 2 xử lý màu trong nước thải với hiệu suất cao, có khả năng xử lý nước thải chứa kim loại nặng và đó sẽ là hướng nghiên cứu tiếp theo đối với vật liệu này.

XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

Tác giả xác nhận hoàn toàn không có xung đột về quyền lợi.

ĐÓNG GÓP CỦA TÁC GIẢ

Tác giả đã nghiên cứu vật liệu than biến tính sinh học được điều chế từ phụ phẩm nông nghiệp vỏ hạt Maccadamia góp phần giảm chất thải rắn phải xử lý sau khi thu hoạch. Với vật liệu sinh học chế tạo được đã đóng góp vào quy trình công nghệ xử lý nước thải.

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong khuôn khổ Đề tài nghiên cứu cấp trường theo quyết định số 1734/QĐ- ĐHTDM và hợp đồng số 459/HĐ-NCKHPTCN.

References

  1. Gao B.Y., Yue Q.Y., Wang Y., Zhou W.Z.. Color removal from dye-containing wastewater by magnesium chloride. J Environ Manage. 2007;82(2):167-72. View Article PubMed Google Scholar
  2. Garg V.K., Amita M., Kumar R., Gupta R.. Basic dye (methylene blue) removal from simulated wastewater by adsorption using Indian Rosewood sawdust: a timber industry waste. Dyes Pigments. 2004;63(3):243-50. View Article Google Scholar
  3. Solmaz S.K., Birgul A., Ustun G.E., Yonar T.. Colour and COD removal from textile effluent by coagulation and advanced oxidation processes. Color Technol. 2006;122(2):102-9. View Article Google Scholar
  4. Verma A.K., Dash R.R., Bhunia P.. A review on chemical coagulation/flocculation technologies for removal of colour from textile wastewaters. J Environ Manage. 2012;93(1):154-68. View Article PubMed Google Scholar
  5. Solmaz S.K., Birgül A., Üstün G.E., Yonar T.. Colour and COD removal from textile effluent by coagulation and advanced oxidation processes. Color Technol. 2006;122(2):102-9. View Article Google Scholar
  6. Samorn H., Nathaporn T., Kamchai R.A.. Adsorption capacities of activated carbons prepared from Bamboo by NAOH Activation. Int J Chem. 2011;5(6):447-81. Google Scholar
  7. Liou T.H., Wu S.J.. Characteristics of microporous/mesoporous carbons prepared from rice husk under base- and acid-treated conditions. J Hazard Mater. 2009;171(1-3):693-703. View Article PubMed Google Scholar
  8. Yan-Juan Z., Zhen-Jiao X., Zheng-Kang D.. L. MengW. Yin, "Effects of steam activation on the pore structure and surface chemistry of activated carbon derive from bamboo waste. Appl Surf Sci. 2014;315:279-86. View Article Google Scholar
  9. Kwaghger A.J.. Optimization of conditions for the preparation of activated carbon from mango nuts using HCl. American Journal of Engineering Research. 2013;2(7):74-85. Google Scholar
  10. Nguyen-Van-Huong Study surface activated carbon denaturation of northern tea and investigate the ability to adsorb some color products in textile wastewater.. Journal of forestry science and technology. 2017;(1):56-60. Google Scholar
  11. Zhang H., Liu Y., Wu X., Jin X., Zhang Z., Zhao H.. Kinetics and equilibrium studies of the adsorption of Methylene Blue on Euryale ferox shell-based activated carbon. Published in Micro {&} Nano Letters. 2018;13:552-7. View Article Google Scholar
  12. Serrano V.G., Ramos M.A., Peinado A.J., Calahorro C.V.. Oxidation of activated carbon by hydrogen peroxide. Study of surface functional groups by FT4.r. Fuel. 1994;73(3):387-95. View Article Google Scholar
  13. Zhang H., Liu Y., Wu X., Jin X.. Kinetics and equilibrium studies of the adsorption of methylene blue on Euryale ferox shell-based activated carbon", Joumals & magazines Micro &. Nano Lett. 2018;13:552-7. Google Scholar
  14. Gao B.Y., Yue Q.Y., Wang Y., Zhou W.Z.. Color removal from dye-containing wastewater by magnesium chloride. J Environ Manage. 2007;82(2):167-72. View Article PubMed Google Scholar
  15. Ghaedi M., Heidarpour S., Kokhdan S.N., Sahraie R.. Comparison of silver and palladium nanoparticles loaded on activated carbon for efficient removal of Methylene blue: kinetic and isotherm study of removal process. Powder Technol. 2012;228:18-25. View Article Google Scholar
  16. Malik R., Ramteke D.S., Wate S.R.. Adsorption of malachite green on groundnut shell waste based powdered activated carbon. Waste Manag. 2007;27(9):1129-38. View Article PubMed Google Scholar
  17. Janos P., Buchtová H., Rýznarová M.. Sorption of dyes from aqueous solutions onto fly ash. Water Res. 2003;37(20):4938-44. View Article PubMed Google Scholar
  18. Vadivelan V., Kumar K.V.. Equilibrium, kinetics, mechanism, and process design for the sorption of methylene blue onto rice husk. J Colloid Interface Sci. 2005;286(1):90-100. View Article PubMed Google Scholar
  19. Yang L. H., Tao G.. Preparation and characterization of activated carbon from cotton stalk by microwave assisted chemical activation—Application in methylene blue adsorption from aqueous solution. Dangerous material magazine. 2008;166:1514-1521. Google Scholar
  20. Hameed B.H., Ahmad A.A.. Batch adsorption of methylene blue from aqueous solution by garlic peel, an agricultural waste biomass. J Hazard Mater. 2009;164(2-3):870-5. View Article PubMed Google Scholar
  21. Annadurai G., Juang R.S., Lee D.J.. Use of cellulose-based wastes for adsorption of dyes from aqueous solutions. J Hazard Mater. 2002;92(3):263-74. View Article PubMed Google Scholar
  22. Kavitha D., Namasivayam C.. Experimental and kinetic studies on methylene blue adsorption by coir pith carbon. Bioresour Technol. 2007;98(1):14-21. View Article PubMed Google Scholar
  23. Bulut Y., Aydin H.. A kinetics and thermodynamics study of methylene blue adsorption on wheat shells. Desalination. 2006;194(1-3):259-67. View Article Google Scholar
  24. Miguel G.S., Fowler G.D., Sollars C.J.. Adsorption of organic compounds from solution by activated carbons produced from waste tyre rubber. Sep Sci Technol. 2002;37(3):663-76. View Article Google Scholar
  25. Doğan M., Abak H., Alkan M.. Biosorption of methylene blue from aqueous solutions by hazelnut shells: equilibrium, parameters and isotherms. Water Air Soil Pollut. 2008;192(1-4):141-53. View Article Google Scholar
  26. Mahapatra K., Ramteke D.S., Paliwal L.J.. Production of activated carbon from sludge of food processing industry under controlled pyrolysis and its application for methylene blue removal. J Anal Appl Pyrolysis. 2012;95:79-86. View Article Google Scholar
  27. Han R., Wang Y., Han P., Shi J., Yang J., Lu Y.. Removal of methylene blue from aqueous solution by chaff in batch mode. J Hazard Mater. 2006;137(1):550-7. View Article PubMed Google Scholar
  28. Kavitha D., Namasivayam C.. Experimental and kinetic studies on methylene blue adsorption by coir pith carbon. Bioresour Technol. 2007;98(1):14-21. View Article PubMed Google Scholar
  29. Gerçel Ö., Özcan A., Özcan A.S., Gerçel H.F.. Preparation of activated carbon from a renewable bio-plant of Euphorbia rigida by H2SO4 activation and its adsorption behavior in aqueous solutions. Appl Surf Sci. 2007;253(11):4843-52. View Article Google Scholar
  30. Saka C.. BET, TG–DTG, FT-IR, SEM, iodine number analysis and preparation of activated carbon from acorn shell by chemical activation with ZnCl2. J Anal Appl Pyrolysis. 2012;95:21-4. View Article Google Scholar
  31. Lia Y., Lib Xiaodong, Lic Junwen, Yinc Jing. Photocatalytic degradation of methyl orange by TiO2-coated activated carbon and kinetic study. Water Res.. 2006;40:1119-26. Google Scholar
  32. Chen J.P., Wu S., Chong K.H.. Surface modification of a granular activated carbon by citric acid for enhancement of copper adsorption. Carbon. 2003;41(10):1979-86. View Article Google Scholar
  33. Al-Latief D. N.. Synthesis of sodium lauryl sulphate (SLS)-modified activated carbon from risk husk for waste lead (Pb) removal. AIP Conference Proceedings. 2015;1699:060017. View Article Google Scholar
  34. Ghaedi M., Heidarpour S.H., Kokhdan S.N., Sahraie R., Daneshfar A., Brazesh B.. Comparison of silver and palladium nanoparticles loaded on activated carbon for efficient removal of Methylene blue: kinetic and isotherm study of removal process. Powder Technol. 2012;228:18-25. View Article Google Scholar
  35. Gao B.Y., Yue Q.Y., Wang Y., Zhou W.Z.. Color removal from dye-containing wastewater by magnesium chloride. J Environ Manage. 2007;82(2):167-72. View Article PubMed Google Scholar
  36. Cherifi H., Fatiha B., Salah H.. Kinetics studies on the adsorption of methylene blue onto vegetal fiber acitivated carbons. Appl Surf Sci. 2013;282:52-9. View Article Google Scholar
  37. Husseien M., Amer A.A., Maghraby A.E., Taha N.A.. Utilization of barley straw as a source of a activated carbon for removal of methylene blue from aqueous Solution. J Appl Sci Res. 2007;3:1352-8. Google Scholar
  38. Kwaghger A.J.. Optimization of conditions for the preparation of activated carbon from mango nuts using HCl. American Journal of Engineering Research. 2013;2(7):74-85. Google Scholar
  39. Garg V.K., Amita M., Gupta R.K.. Basic dye (methylene blue) removal from simulated wastewater by adsorption using Indian Rosewood sawdust: a timber industry waste. Dyes Pigments. 2004;63(3):243-50. View Article Google Scholar
  40. Vinod V.T., Sashidhar R.B., Sreedhar B.. Biosorption of nickel and total chromium from aqueous solution by gum kondagogu (Cochlospermum gossypium): A carbohydrate biopolymer. J Hazard Mater. 2010;178(1-3):851-60. View Article PubMed Google Scholar
  41. Saifuddin M.A.. Removal of heavy metal from industrial wastewater using chitosan coated oil palm shell charcoal. Electron J Biotechnol. 2005;8:43-53. Google Scholar
  42. Rao M.M., Ramesh A., Rao G.P., Seshaiah K.. Removal of copper and cadmium from the aqueous solutions by activated carbon derived from Ceiba pentandra hulls. J Hazard Mater. 2006;129(1-3):123-9. View Article PubMed Google Scholar
  43. Kamib M., Kabbani A., Holail H., Olama Z.. Heavy metals removal using activated carbon, silica and silica activated carbon composite. Energy Procedia. 2014;50:113-20. View Article Google Scholar
  44. Minamisawa M., Minamisawa H., Yoshida S., Takai N.. Adsorption behavior of heavy metals on biomaterials. J Agric Food Chem. 2004;52(18):5606-11. View Article PubMed Google Scholar


Author's Affiliation
Article Details

Issue: Vol 3 No 2 (2019)
Page No.: 96- 104
Published: Jan 8, 2020
Section: Original Research
DOI: https://doi.org/10.32508/stdjsee.v3i2.476

 Copyright Info

Creative Commons License

Copyright: The Authors. This is an open access article distributed under the terms of the Creative Commons Attribution License CC-BY 4.0., which permits unrestricted use, distribution, and reproduction in any medium, provided the original author and source are credited.

 How to Cite
Trung, D. (2020). Research application coal material is prepared from maccadamia peel and denatured by H2O2 to treat methylene blue. Science & Technology Development Journal - Science of The Earth & Environment, 3(2), 96- 104. https://doi.org/https://doi.org/10.32508/stdjsee.v3i2.476

 Cited by



Article level Metrics by Paperbuzz/Impactstory
Article level Metrics by Altmetrics

 Article Statistics
HTML = 147 times
Download PDF   = 61 times
View Article   = 0 times
Total   = 61 times